"> Thuốc pms-Cefadroxil 250 mg: Công dụng, liều dùng, lưu ý khi sử dụng
thuốc pms-Cefadroxil 250 mg

Thuốc pms-Cefadroxil 250 mg: Công dụng, liều dùng, lưu ý khi sử dụng

Thuốc pms-Cefadroxil 250 mg là thuốc gì?

Thuốc pms-Cefadroxil 250 mg là thuốc ETC được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn thể nhẹ và trung bình do các vi khuẩn nhạy cảm.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là pms-Cefadroxil 250 mg.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng cốm pha hỗn dịch uống.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng: Hộp 12 gói x 1g.

Phân loại

Thuốc pms-Cefadroxil 250 mg là thuốc ETC  – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VD-21305-14.

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất ở: Công ty cổ phần dược phẩm IMEXPHARM

04- đường 30/4, Phường 1, Tp. Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp Việt Nam

Thành phần của thuốc pms-Cefadroxil 250 mg

Mỗi gói chứa:

Cefadroxil………………….. 250mg

(Dưới dạng Cefadroxil monohydrat)

Tá dược: Mannitol, Aspartam, Bột mùi cam, Bột mùi quít, Hydroxypropyl methylcellulose, FD&C yellow

Công dụng của thuốc pms-Cefadroxil 250 mg trong việc điều trị bệnh

Thuốc pms-Cefadroxil 250 mg là thuốc ETC được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn thể nhẹ và trung bình do các vi khuẩn nhạy cảm:

  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: viêm thận – bể thận cấp và mạn tính, viêm bàng quang, viêm niệu đạo, nhiễm khuẩn phụ khoa.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp: viêm amidan, viêm họng, viêm phế quản – phổi và viêm phổi thùy, viêm phế quan cấp và mạn tính, áp xe phổi, viêm mủ màng phổi, viêm màng phổi, viêm xoang, viêm thanh quản, viêm tai giữa.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm: viêm hạch bạch huyết, áp xe, viêm tế bào, loét do nằm lâu, viêm vú, bệnh nhọt, viêm quầng.
  • Các nhiễm khuẩn khác: viêm xương tủy, viêm khớp, nhiễm khuẩn.

Hướng dẫn sử dụng thuốc pms-Cefadroxil 250 mg

Cách sử dụng

Thuốc được chỉ định dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Cefadroxil được dùng theo đường uống. Có thể giảm bớt tác dụng phụ đường tiêu hóa nếu uống thuốc cùng với thức ăn.

Người lớn và trẻ em (trên 40 kg): 500 mg – 1 g/lần x 2 lần/ngày tùy theo mức độ nhiễm khuẩn. Hoặc 1 g/lần/ngày trong các nhiễm khuẩn da và mô mềm và nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng.

Trẻ em (dưới 40 kg):

  • Dưới 1 tuổi: 25 – 50 mg/kg thể trọng/24 giờ, chia làm 2 – 3 lần.
  • Từ 1 đến 6 tuổi: 250 mg/lần x 2 lằn/ngày.
  • Trên 6 tuổi: 500 mg/lần x 2 lần/ngày.

Người cao tuổi: cefadroxil đào thải qua đường thận, cần kiểm tra chức năng thận và điều chỉnh liều dùng ở người bệnh suy thận.

Người bệnh suy thận: có thể điều trị với liều khởi đầu 500 – 1000 mg cefadroxil.

Lưu ý đối với người dùng thuốc pms-Cefadroxil 250 mg

Chống chỉ định

Chống chỉ định với người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin.

Tác dụng phụ thuốc pms-Cefadroxil 250 mg

  • Tiêu hóa: buồn nôn, đau bụng, nôn, tiêu chảy.
  • Máu: tăng bạch cầu ưa eosin.
  • Da: ban da dạng sần, ngoại ban, nổi mày đay, ngứa, hội chứng Stevens – Johnson, phù mạch.
  • Gan: tăng transaminase có hồi phục, vàng da ứ mật.
  • Tiết niệu – sinh dục: viêm đại tràng giả mạc, đau tinh hoàn, viêm âm đạo, bệnh nấm Candida, ngứa bộ phận sinh dục, viêm thận kẽ có hồi phục.
  • Thần kinh trung ương: co giật (khi dùng liều cao và khi suy giảm chức năng thận), đau đầu, tình trạng kích động.

Xử lý khi quá liều

  • Các triệu chứng quá liều cáp tính: phần lớn chỉ gây buồn nôn, nôn và tiêu chảy. Có thể xảy ra quá mẫn thần kinh cơ và co giật, đặc biệt ở người bệnh suy thận.
  • Thẩm tách thận nhân tạo có thể có tác dụng giúp loại bỏ thuốc khỏi máu nhưng thường không được chỉ định.
  • Bảo vệ đường hô háp của người bệnh, thông khí hỗ trợ và truyền dịch. Chủ yếu là điều trị hỗ trợ hoặc giải quyết triệu chứng sau khi rửa, tẩy dạ dày ruột.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc pms-Cefadroxil 250 mg đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc pms-Cefadroxil 250 mg đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc pms-Cefadroxil 250 mg

Điều kiện bảo quản

Thuốc pms-Cefadroxil 250 mg nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc pms-Cefadroxil 250 mg

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc pms-Cefadroxil 250 mg tại Chợ y tế xanh hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm pms-Cefadroxil 250 mg

Dược lực học

Cefadroxil là kháng sinh nhóm cephalosporin thé hệ một, có tác dụng diệt khuẩn, ngăn cản sự phát triển và phân chia của vi khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn.

Cefadroxil là dẫn chát para-hydroxy của cephalexin và là kháng sinh dùng theo đường uống có phổ kháng khuẩn tương tự cephalexin.

Dược động học

Cefadroxil bền vững trong acid và được hấp thụ rất tốt ở đường tiêu hóa. T

Cefadroxil phân bố rộng khắp các mô và dịch cơ thể. Cefadroxil đi qua nhau thai và bài tiết trong sữa mẹ.

Thuốc không bị chuyển hóa. Hơn 90% liều sử dụng thải trừ trong nước tiểu ở dạng không đổi trong vòng 24 giờ qua lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận. Cefadroxil được đào thải nhiều qua thẩm tách thận nhân tạo.

Thận trọng

  • Cefadroxil có phản ứng quá mẫn chéo với penicillin ở tỷ lệ thấp .
  • Thận trọng khi dùng cefadroxil cho người bệnh bị suy giảm chức năng thận rõ rệt. Trước và trong khi điều trị, cần theo dõi lâm sàng cần thận và tiến hành các xét nghiệm thích hợp ở người bệnh suy thận hoặc nghi bị suy thận.
  • Dùng cefadroxil dài ngày có thể làm phát triển quá mức các chủng không nhạy cảm. Cần theo dõi người bệnh cẩn thận, nếu bị bội nhiễm, phải ngừng sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Cholestyramin gắn kết với cefadroxil ở ruột làm chậm sự hấp thụ của thuốc.
  • Probenecid có thể làm giảm bài tiếtcephalosphorin.
  • Phối hợp cefadroxil với furosemid, aminoglycosid có thể làm tăng độc tính với thận.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai: chưa có thông báo nào về tác dụng có hại cho thai nhi, việc sử dụng an toàn cephalosporin trong thời kỳ mang thai chưa được xác định dứt khoát. Chỉ dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai khi thật cần thiết.

Phụ nữ cho con bú: cefadroxil bài tiết trong sữa mẹ với nồng độ thấp, không có tác động trên trẻ đang bú sữa mẹ, nhưng nên quan tâm khi thấy trẻ bị tiêu chảy, tưa và nổi ban.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

Chưa có dữ liệu ghi nhận về tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc nhưng cần cảnh báo người sử dụng vì có thể xảy ra tác dụng không mong muốn là đau đầu, co giật và tình trạng kích động dù rất hiếm gặp.

Xem thêm: Thuốc Docifix 200 mg: Công dụng, liều dùng & lưu ý khi sử dụng

Viết một bình luận